FOB là gì? Giải mã về điều kiện FOB trong giao hàng, mua bán hàng hóa quốc tế để doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc lựa chọn phương án giao nhận hàng phù hợp. Cùng VietCargo giải đáp trọn bộ về điều kiện FOB trong giao nhận hàng hóa quốc tế phía dưới đây!
Incoterms là gì?
Để hiểu rõ về FOB trước hết bạn cần nắm vững về Incoterms!
Incoterms – International Commerce Terms là bộ tập hợp các quy tắc thương mại quốc tế quy định về trách nhiệm của các bên trong hợp đồng ngoại thương.
Incoterms ra đời vào năm 1936, trải qua 8 lần sửa đổi vào năm 1953, 19671976, 1980, 1990, 2000, 2010, 2020.
Incoterms có 5 vai trò quan trọng sau:
- Là bộ quy tắc nhằm hệ thống hóa các tập quán thương mại quốc tế
- Là tiếng nói chung trong giao nhận và vận tải hàng hóa
- Là phương tiện quan trọng để xây dựng hợp đồng ngoại thương
- Là phương thức để xác định giá cả mua bán hàng hóa
- Là căn cứ pháp lý trong xử lý khiếu nại và tranh chấp giữa các bên
Incoterms 2020 là bản sửa đổi mới nhất, gồm 11 điều khoản, chia thành 4 nhóm
- Group E: EXW
- Group F: FCA, FAS, FOB
- Group C: CFR, CIF, CPT, CIP
- Group D: DAT, DAP, DDP
FOB là gì?
FOB (Free On Board) là một trong những điều khoản giao hàng thuộc bộ quy tắc Incoterms được sử dụng rộng rãi trong mua bán hàng hóa quốc tế. Quy tắc này xoay quanh vấn đề trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích của các bên trong hợp đồng thương mại. Theo đó người bán hàng hoàn thành trách nhiệm khi hàng đã được xếp lên boong tàu tại cảng xếp. Đây cũng được xem là căn cứ pháp lý trong việc xử lý các khiếu nại hay tranh chấp giữa các bên.
FOB – Free on board – Giao hàng lên tàu: Khi sử dụng điều khiển FOB trong mua bán hàng hóa, người bán phải có trách nhiệm mang hàng từ kho người bán ra cảng và xếp hàng lên tàu. Họ sẽ phải chịu mọi chi phí vận chuyển hàng, làm thủ tục xuất khẩu, thuế (nếu có) cũng như các chi phí phát sinh. Người mua sẽ book tàu vận chuyển hàng, chịu chi phí cước biển, làm thủ tục thông quan nhập khẩu, thuế (nếu có) cũng như các chi phí phát sinh khác cho đến khi hàng về kho người mua.
Nếu hàng hóa chưa được xếp lên tàu thì trách nhiệm vẫn là của người bán, còn nếu hàng hóa đã được xếp lên tàu thì trách nhiệm sẽ thuộc về người mua.
Địa điểm chuyển giao rủi ro là tại lan can tàu tại cảng xếp.
Phân biệt FOB và CIF
Hiểu rõ FOB là gì bạn cũng nên tìm hiểu về điều khoản CIF, dưới đây VietCargo sẽ giúp bạn so sánh, phân biệt 2 điều khoản này.
Giống nhau:
- FOB và CIF là 2 điều khoản được dùng nhiều nhất hiện nay.
- Điểm chuyển giao rủi ro đều là cảng xếp hàng.
- Người bán có trách nhiệm làm thủ tục hải quan, người mua làm thủ tục nhập khẩu
Khác nhau:
| FOB + Tên cảng xếp hàng | CIF + Tên cảng đích |
| FOB là quy định giao hàng lên tàu | CIF quy định về các loại cước phí và bảo hiểm. |
| FOB sẽ được khai báo cùng tên cảng xếp hàng | CIF là khai báo cùng cảng đến |
| Người bán không có trách nhiệm phải thuê tàu mà người mua sẽ phải tìm tàu và gửi thông tin cho người bán | Người bán bắt buộc phải tìm đơn vị vận chuyển |
| Điểm chuyển giao rủi ro và chi phí: Tại cảng xếp | Điểm chuyển giao rủi ro: Tại cảng xếp |
Trách nhiệm của người mua và người bán trong điều khoản FOB
Trách nhiệm của người mua và người bán trong FOB được nêu rõ trong Incoterms, cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ thanh toán
- Người bán: Có trách nhiệm kiểm tra và giao hàng lên tàu tại cảng, tiếp đó cung cấp đầy đủ các hóa đơn hoặc chứng từ có giá trị giao dịch thương mại hoặc đủ điều kiện làm bằng chứng giao hàng. Ngoài ra cần phải thanh toán các chi phí như: kiểm tra chất lượng, đo đếm hay cân trong quá trình giao hàng…
- Người mua: Chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ giá trị đơn hàng theo như hợp đồng 2 bên đã thỏa thuận và ký kết.
Quy định về giấy phép và các thủ tục
- Người bán: Chịu trách nhiệm trong việc tiến hành làm và chi trả mọi chi phí có liên quan đến thủ tục hải quan xuất khẩu. Bên cạnh đó là hỗ trợ người mua các giấy tờ, chứng từ được yêu cầu cho việc làm các thủ tục hải quan khi nhập khẩu hoặc quá cảnh.
- Người mua: Chịu trách nhiệm trong việc chuẩn bị các giấy tờ liên quan đến thông quan xuất khẩu, đồng thời hoàn tất chi trả các thủ tục hải quan để đảm bảo lô hàng được phép nhập khẩu và lãnh thổ người mua.
Hợp đồng vận chuyển và chi phí bảo hiểm
- Người bán: Chịu mọi chi phí và rủi ro nếu như có tổn thất hàng hóa trước khi hàng hóa được vận chuyển đến càng. Người bán cần phải cung cáp hợp đồng bảo hiểm nếu như người mua yêu cầu.
- Người mua: Chịu trách nhiệm trong việc thanh toán toàn bộ chi phí vận chuyển từ cảng nước ngoài đến kho hàng hoặc cảng nội địa. Người mua không bắt buộc phải mua phí bảo hiểm hàng hóa trong mọi trường hợp.
Về vấn đề giao hàng

- Người bán: Sẽ vận chuyển hàng hóa đến cảng và sắp xếp lên tàu theo yêu cầu của người mua. Đồng thời tiến hành thanh toán chi phí cho lô hàng.
- Người mua: Sẽ nhận quyền sở hữu hàng sau khi hàng hóa được bốc lên tại cảng đến.
Chuyển giao rủi ro
Hàng hóa sau khi được đưa lên boong tàu thì toàn bộ chi phí và rủi ro sẽ được chuyển giao hoàn toàn từ người bán sáng người mua.
Quy định về cước phí
- Người bán: Chịu mọi chi phí như: vận chuyển hàng, làm thủ tục xuất khẩu, thuế cũng như chi phí phát sinh.
- Người mua: Chịu trách nhiệm book tàu chuyển hàng, chịu cước phí vận chuyển đường biển, làm thủ tục thông quan nhập khẩu, thuế (nếu có) cũng như các chi phí phát sinh khác cho đến khi hàng về kho.
Hiểu đơn giản thì người bán chịu tất cả chi phí trước khi hàng được xếp hết lên tàu, người mua chịu toàn bộ chi phí sau khi hàng đã được xếp lên tàu.
Thông tin người mua
- Người bán: Chịu trách nhiệm trong việc thông báo hàng hóa đã được chuyển giao thông quan lan can tàu.
- Người mua: Cần cung cấp đầy đủ thông tin về tên cảng cũng như cảng chỉ định để gửi hàng.
Bằng chứng giao hàng
- Người bán: Phải cung cấp các chứng từ có thể làm bằng chứng về việc giao hàng.
- Người mua: Phải cung cấp bằng chứng vận chuyển hàng cho người bán (thông thường là mã vận đơn).
Quy định kiểm tra, đóng gói và ký hiệu hàng hóa đặc biệt
- Người mua: Người bán phải thanh toán toàn bộ chi phí của việc kiểm tra, quản lý chất lượng của lô hàng. Trong trường hợp lô hàng đóng gói theo quy cách đặc biệt cần thông báo kịp thời cho người mua.
- Người mua: Sẽ phải chịu các chi phí phát sinh nếu như lô hàng bị hải quan bên người bán kiểm tra.
3 Tình huống nên dùng điều kiện FOB
Các trường hợp nên dùng điều kiện FOB trong mua bán, vận chuyển hàng hóa quốc tế:
- Người mua có đại lý vận chuyển riêng tại Việt Nam (VD: DHL, FedEx đã có hợp đồng frame rate)
- Mặt hàng dễ hư hỏng (thực phẩm, mỹ phẩm) cần kiểm soát nhiệt độ máy bay
- Doanh nghiệp xuất khẩu muốn giảm 23% trách nhiệm pháp lý (theo ICC 2023)
Hướng dẫn 4 bước áp dụng FOB cho lô hàng
Để áp dụng điều khoản FOB khi vận chuyển, giao nhận hàng hóa, chúng ta áp dụng các bước như sau:
- Xác định Incoterms® 2020 trong hợp đồng mua bán
- Thống nhất điểm chuyển rủi ro (VD: Terminal Sân bay Tân Sơn Nhất)
- Liệt kê 9 loại phí FOB cần phân chia (Liên hệ Vietcargo để được báo giá chi tiết)
- Mua bảo hiểm cho giai đoạn sau khi xếp hàng
Trên đây VietCargo đã giải đáp chi tiết FOB là gì và những quy định trong điều khoản FOB. Bạn còn câu hỏi gì khi vận chuyển – xuất nhập khẩu hàng hóa quốc tế hay không?
Liên hệ ngay VietCargo – Công ty vận chuyển hàng hóa quốc tế uy tín đã có hơn 20 năm kinh nghiệm vận chuyển – xuất nhập khẩu hàng hóa quốc tế để được tư vấn hỗ trợ trọn bộ các thủ tục ký gửi hàng hóa, vận chuyển giao nhận hàng hóa để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên.
Hotline tư vấn hỗ trợ nhanh của VietCargo: 0923.19.19.19
Xem thêm: Dịch vụ vận chuyển hàng đi nước ngoài uy tín!


Giống nhau:




